Malaysia · Cơ quan quản lý: Ngân hàng Trung ương Malaysia (Bank Negara Malaysia)
| Số lượng MYR | Mua vào (Chuyển khoản) | Giá bán ra (Chi trả) |
|---|---|---|
| 1 MYR | 6.272 đ | 6.409 đ |
| 5 MYR | 31.360 đ | 32.044 đ |
| 10 MYR | 62.721 đ | 64.087 đ |
| 50 MYR | 313.605 đ | 320.437 đ |
| 100 MYR | 627.209 đ | 640.873 đ |
| 500 MYR | 3.136.045 đ | 3.204.365 đ |
| 1.000 MYR | 6.272.090 đ | 6.408.730 đ |
| 5.000 MYR | 31.360.450 đ | 32.043.650 đ |
| 10.000 MYR | 62.720.900 đ | 64.087.300 đ |
Tìm ngân hàng mua cao nhất để bán ngoại tệ hoặc mua ở ngân hàng bán thấp nhất
Đồng Ringgit Malaysia (ký hiệu: RM, mã chuẩn ISO 4217: MYR) là đồng tiền hợp pháp được phát hành và quản lý bởi Ngân hàng Trung ương Malaysia (Bank Negara Malaysia) tại Malaysia. Ringgit Malaysia (MYR) là đồng tiền gắn với thị trường xuất khẩu dầu cọ, bán dẫn và du lịch sôi động tại Đông Nam Á.
Các giao dịch thu đổi Ringgit Malaysia tại Việt Nam phải tuân thủ Pháp lệnh Ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước. Người dân có thể mua ngoại tệ tiền mặt hoặc chuyển khoản tại quầy giao dịch các ngân hàng thương mại lớn (Vietcombank, BIDV, Agribank, VietinBank, Techcombank, ACB, MB...) khi có nhu cầu chính đáng kèm hồ sơ chứng minh như: du học, du lịch, công tác, chữa bệnh ở nước ngoài hoặc trợ cấp thân nhân.
Trên bình diện kinh tế vĩ mô, biến động tỷ giá giữa MYR và đồng Việt Nam (VNĐ) phản ánh sức mạnh tương quan thương mại. Khi tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh, chi phí quy đổi và nhập khẩu vàng nguyên liệu cũng có xu hướng điều chỉnh theo, tạo nên sự dịch chuyển song hành giữa tỷ giá ngoại hối và biên độ giá vàng nhẫn 9999 cũng như vàng miếng SJC trong nước.